fbpx

Tools Panel – Tìm hiểu công cụ Tools Panel trong Adobe Illustrator

Tools Panel – Các chức năng của bảng công cụ . Khi bạn khởi động Illustrator, bảng điều khiển công cụ (Tools Panel) sẽ xuất hiện ở bên trái của màn hình. Sử dụng các công cụ trong bảng điều khiển Công cụ để tạo và thao tác các đối tượng trong Illustrator.

Một số công cụ sẽ có các tùy chọn xuất hiện khi bạn nhấp đúp vào một công cụ. Các công cụ này bao gồm các công cụ cho phép bạn chọn, nhập, vẽ, lấy mẫu, chỉnh sửa và di chuyển ảnh.

Tools Panel – Tổng quan về các chức năng

 

Tìm hiểu: khóa học đồ họa https://tuhocdohoa.vn/khoa-hoc-thiet-ke-do-hoa

Bảng này có thể mở rộng, thu gọn, làm ẩn, hiển thị, được neo hoặc được mở để đặt trôi nổi tự do trong Workspace. Để hiển thị tên và phím tắt của một công cụ (chẳng hạn như P cho công cụ Pen), bạn hãy đặt chuột lên trên bất kỳ biểu tượng công cụ.

Với Tools Panel bạn thực hiện các thao tác sau:

– Làm ẩn hoặc hiển thị Tools Pannel, vào Windows -> bỏ tick Tools.

– Bạn sử dụng một công cụ, nhấp biểu tượng của nó để chọn nó.

– Bạn mở neo và di chuyển Tools Pannel vào Workspace. Nhấp và rê nó từ tab trên cùng của nó.

– Bạn chọn đổi giữa sự hiển thị một cột hai cột. Nhấp mũi tên kép trong thanh tab ở phần trên cùng của Tools Panel.

– Bạn mở hộp thoại Option của một công cụ. Nhấp đôi biểu tượng của công cụ.

Bảng điều khiển công cụ:  Menu Flyout

Từng công cụ có một tam giác đen nhỏ kế bên nó có một menu Flyout ngay bên dưới chứa các công cụ tương tự. Để thấy menu flyout, nhấp giữ chuột trên công cụ đó. Khi menu Flyout xuất hiện, chọn bất kỳ công cụ khác bằng cách nhả chuột. Cursor nằm lơ lửng trên công cụ mà bạn muốn.

– Bạn duyệt qua các công cụ được ẩn mà không cần mở menu Flyout. Nhấn giữ phím Alt trong khi nhấp công cụ mà bạn muốn.

– Với các menu Flyout hiển thị, bạn rê con trỏ lên trên mũi tên đen nhỏ tại mép phải của menu tearoff để tách rời menu Flyout lên trên Artboard.

– Để đóng một Panel menu Flyout được tách rời. Bạn nhấp nút close trong thanh tiêu đề của Panel.

Xem thêm:  học thiết kế đồ họa ở đâu

Bảng công cụ:  Menu Tearoff

Bản sao của menu Flyout có thể được (tách rời) ra khỏi Tools Panel chính. Và được di chuyển bất kỳ nơi nào trên Artboard mà không loại bỏ vĩnh viễn các công cụ đó từ Tools Pannel. Để tách rời bất kỳ menu Flyout. Bạn rê chuột đến thanh tearoff trên mép phải của menu Flyout.

Sau các thao tác trên bạn nhả chuột, menu tearoff sẽ xuất hiện dưới dạng Tools Pannel mini di động và có thể đóng riêng của nó.

Tools Panel  – Các công cụ và các tùy chọn công cụ

Trong phần này sẽ trình bày tổng quan về Tools Pannel. Dưới đây minh họa một danh sách hoàn chỉnh tất cả công cụ có sẵn trên Panel Tools. Bao gồm tất cả những công cụ được ẩn trong menu Flyout.

Các công cụ Selection

+ Selection: Công cụ chọn và di chuyển các đối tượng.

+ Direct Selection: Sử dụng để chọn các đường hoặc đoạn riêng biệt của một đối tượng.

+ Magic wantd: Sử dụng để tạo các vùng chọn dựa vào màu tô và màu nét của đối tượng. Bề dày nét, độ mờ đục đối tượng và chế độ hòa trộn.

+ Lasso: Sử dụng để tạo các vùng chọn bằng cách rê xung quanh các đối tượng mong muốn.

Tham khảo: hoc thiet ke do hoa

Các công cụ Drawing, paninting và Type

+ Pen: Sử dụng để vẽ các đoạn đường thẳng và đường cong bedier.

+ Type: Sử dụng để thêm text vào Artboard.

+ Line Segment: Sử dụng để tạo các đoạn đường, đường xoắn ốc và lưới.

+ Rectangle: Sử dụng để vẽ các hình dạng nguyên thủy như các hình chữ nhật. Hình chữ nhật bo tròn, ê líp đa giác ngôi sao và ánh sáng lóe.

+ Paintbrush: Sử dụng để vẽ tô các đường và hình dạng.

+ Pencil: Sử dụng để vẽ các đường và hình dạng tự do.

+ Blob brush: Sử dụng để tô các đường bằng các đường Path phức hợp.

+ Eraser: Sử dụng để xóa các nét và các vùng tô ra khỏi các đối tượng.

Các công cụ painting và blending Type đặc biệt.

+ Rotate: Sử dụng để xoay một đối tượng được chọn.

+ Scale: Sử dụng để định tỷ lệ một đối tượng được chọn.

+ Warp: Sử dụng để biến đổi một đối tượng được chọn.

+ Free Transform: Sử dụng để biến đổi một đối tượng được chọn.

+ Symbol sprayer: Sử dụng để tạo các Symbol và instance chính.

+ Column Graph: Sử dụng để tạo ra các sơ đồ và biểu đồ được điều khiển bởi dữ liệu.

Các công cụ painting và blending Type đặc biệt

+ Mesh: Sử dụng để áp dụng các Gradient mạng lưới vào các đối tượng được chọn.

+ Gradient: Sử dụng để áp dụng các Gradient và các đối tượng được chọn.

+ Eyedropper: Sử dụng để chọn các đối tượng bằng các thuộc tính diện mạo.

+ Blend: Sử dụng để tạo các kiểu hòa trộn hình dạng và màu giữa các đối tượng được chọn.

+ Live paint bucket: Sử dụng để trộn các vùng áp dụng live paint vào một nhóm paint.

+ Live paint Selection: Sử dụng để trộn các vùng xác định bên trong một nhóm live paint.

Công cụ slice, Artboard, movie và zoom

+Artboard: Sử dụng để vẽ các Layout 1 và nhiều Artboard.

+ Slice: Sử dụng để cắt ảnh được chọn thành các lát trước khi tối ưu hòa hình đồ họa cho web.

+ Hand: Sử dụng để định lại vị trí của khung xem artboad bên trong Workspace.

+ Zoom: Sử dụng để phóng to và thu nhỏ ảnh.

Các công cụ Stroke và fill

Sử dụng để nhằm xác định màu nét và màu tô cho bất kỳ đối tượng Path được chọn. Bạn có thể chuyển đổi trạng thái hiện tại của các biểu tượng fill và Stroke bằng cách nhấn phím X trên bàn phím.

+ Fill: Xác định màu tô của các đối tượng được chọn. Nhấp biểu tượng fill hình vuông để kich hoạt fill và thay đổi màu sử dụng Panel Swatches hoặc Colors.

+ Stroke: Ta đi xác định màu nét của đối tượng được chọn.  Xong nhấp vào biểu tượng Stroke để kích hoạt Stroke, song song ta thay đổi màu sử dụng Panel Swatches hay Colors.

Các công cụ screen mode

Nhấp tại đây (hoặc nhấn phím F trên bàn phím) để chuyển đổi ba chế độ màn hình khác nhau cho Workspace.

+ Normal screen mode: Màn hình đầy đủ với thanh Application, thanh document Groups, các thước đo (ruler) Panel Tools và các Panel.

+ Full screen mode with menu bar: Hiển thị một màn hình đầy đủ với thanh application, Artboard.

+ Full screen mode: Hiển thị Artboard  với các thước đo tất cả tính năng trong Workspace khác được ẩn.Thoát chế độ bằng cách ấn phím F.

Các phím tắt

Bạn truy cập vào các công cụ và tùy chọn menu càng nhiều. Bạn sẽ bắt đầu nhận ra nhiều phím tắt của Illustrator. Sử dụng những phím này bất cứ lúc nào để truy cập các công cụ và tính năng.

Để tạo một phím tắt tùy ý, hãy làm theo những bước sau đây:

B1: Chọn Edit | keyboard shortcuts để mở hộp thoại keyboard shortcut.

B2: Nhấp nút Save để tạo một bản sao của các phím tắt Illustrator defaults với tên riêng của bạn để giữ lại tên gốc và giữ riêng biệt các phím tắt.

B3: Trong hộp thoại Save keyset File, gõ nhập một tên (ví dụ msKey) cho File shortcut mới và nhấp nút Ok.

Bây giờ bạn mới thấy tên mới này hiển thị menu Set ở phần trên cùng của hộp thoại.

B4: Chọn Tools hoặc Menu commands từ menu sổ xuống bên dưới menu set để tháy một danh sách các phím tắt công cụ hoặc lệnh menu hiện có ở cuối hộp thoại.

B5: Cuộn xuống công cụ hoặc lệnh menu mà bạn muốn tạo một phím tắt tùy ý.

6: Nhấp Cursor trong trường hợp Shortcut trống kế bên dòng lệnh mà bạn muốn tùy biến và sau đó gõ nhấp phím tắt mà bạn muốn. Nếu phím tắt đã sử dụng với một công cụ hoặc lệnh menu khác thì một cảnh báo sẽ hiển thị ngay  đáy hộp thoại. Trường hợp điều này xảy ra, ta hãy thử một phím tắt khác. Còn nếu phím tắt có sẵn thì thường sẽ chấp nhận phím tắt mà bạn đã nhập.

B7: Lặp lại các bước 4 đến 6 để tạo thêm các phím tắt.

B8: Nhấp nút Ok để đóng cửa sổ và bắt đầu sử dụng các phím tắt mới.