fbpx

Panel Illustrator – Tìm hiểu các Panel trong Adobe Illustrator

Panel Illustrator được đặt trong “dock” dọc theo phía phải của màn hình. Dùng để biên tập tài liệu, tùy biến các xác lập công cụ. Hoàn thành các tác vụ cụ thể và cụ thể dòng làm việc.

Panel có các tính năng như một thanh nút (button bar) ở cuối. Menu các tùy chọn Flyout. Khả năng mở rộng, thu gọn và neo ở mép phải của Workspace:

Panel Illustrator – Tổng quan sơ lược của mỗi Panel

– Actions: Panel này để ghi và để phát một loại các bước hoặc thao tác.
– Align: Căn chỉnh các đối tượng.
– Appearance: Xem, tạo và áp dụng các thuộc tính và những đối tượng. Chẳng hạn như nhiều vùng tô (fill), nhiều nét (Strokes). Độ trong suốt (transparency),và các hiệu ứng (effects).
– Attdibutrs: Xem thông tin in đè, bất kì URL web được kết hợp với một đối tượng đã chọn.
– Brusches: Chọn một loại cọ.- Color: Chọn và áp dụng mầu vào tài liệu.
– Color guide: Truy cập nội dung hướng dẫn live Color.
– Control: Tùy biến các xác lập công cụ riêng lẻ.
– Document info: Xem thông tin File. Chẳng hạn như kích cỡ màu, các chi tiết Font, các đơn vị thước đo.
– Flattener Preview : Cho bạn thấy ảnh (artwork)

THAM KHẢO >>> Tự học thiết kế đồ hoạ https://tuhocdohoa.vn

– Gradient: Áp dụng và xác lập các Gradient.
– Graphbic styles: Xem, tạo áp dụng các kiểu đồ họa tùy ý.
– Info: Panel hiển thị thông tin về các đối tượng được chọn.
– Layers: Tổ chức tài liệu trên các Layer (lớp) khác nhau.
– Links: Hiển thị một danh sách tất cả đối tượng được đặt liên kết với tài liệu.
– Magic wand: Điều chỉnh các xác lập công cụ Magic wand.
– Navigator: Xem và điều chỉnh mức phóng đại của một tài liệu.
– Pathfinder: Áp dụng các kiểu biến đổi để thêm (add), bớt đi (subtract), xén (tdim), làm giao nhau (intersecrt) loại trừ (exclude)và trộn (merge)các đối tượng.
– Separations Preview : In đè các bản tách mầu của tài liệu.
– Stroke: Điều chỉnh các xác lập Stroke
– SVG interactivity: Cho phép liên kết các chức năng javascdipt với ảnh vector từ các File javascdipt bên ngoài.
– Swatches: Hiển thị các màu, màu Gradient, và mẫm hoa văn (Pattern) xác lập sẵn, các Swatch (mẫu mầu) tùy ý và các thư viện Swatch.- Symbol: Hiển thị ký hiệu (sywbol) vector xác lập sẵn.
– Tools: Truy cập và sử dụng các công cụ của chương trình để tạo và xử lý đường Path
– Transform: Áp dụng các kiểu biến đổi chẳng hạn như định tỷ lệ, xoay và làm nghiêng.
– Transparency: Điều chỉnh độ mờ đục của các đối tượng được chọn. Áp dụng các chế độ hòa trộn, Áp dụng các xác lập opacity, đặc biệt vào các đối tượng kết nhóm.
– Type: Lập các Panel liên quan đến text bao gồm Character, styles, flash text, glyphs, OpenType, paragraph, paragraph styles và tabs.
– Vadiables: Xác lập các tùy chọn cơ sở dữ liệu khi tạo đồ họa.

Thao tác chung với Panel

– Chọn Panel từ Windows để mở Panel. Khi một Panel được mở, dấu kiểm sẽ xuất hiện kế bên tên Panel.
– Nhấp X nhỏ ở góc phải trên cùng cùng Panel để đóng Panel
– Nhấp và rê Panel bằng tab của nó đến vị trí mới mà bạn muốn để mở – đóng neo.
– Nhấp và rê khi bạn thấy mũi tên hai đầu thẳng đứng, để điều chỉnh chiều cao của Panel.
– Nhấn nút Worksace mới trên Panel control. Chọn Layout basic hoặc essentials từ menu con, để xác lập lại các vị trí Panel.

XEM THÊM >>> Học thiết kế đồ hoạ ở đâu

Panel Illustrator – Tổ chức các Panel

Có khi nào bạn thích Layout có tổ chức của các Panel được neo dọc theo mép phải của Workspace. Nhưng có những lúc bạn thật sự cần một Panel nằm gần vùng làm việc hơn. Bạn không chỉ có thể mở neo bất kỳ Panel hoặc nhóm Panel ra khỏi vùng neo, đặt chúng trở lại. Mà bạn còn có thể đóng – mở lại các Panel khi cần thiết. Điều chỉnh chiều rộng- cao và diện mạo của bất kỳ Panel từ bên trong – ngoài dock. Rê trên các tab bên trong một nhóm Panel để thay đổi thứ tự hiển thị.
Hầu hết các Panel có nhiều tính năng tương tự nhau. Bao gồm tab tên pane, một nút làm ẩn – hiển thị các tính năng Panel. Một menu Option, nhiều nút thanh trượt, menu và trường nhập liệu được thể hiện trong Panel Stroke ở hình dưới đây:

CHI TIẾT >>>  Hướng dẫn sử dụng corelDraw