Layer Trong Illustrator – Hướng dẫn sử dụng Panel Layers trong Illustrator

Layer Trong Illustrator – Hướng dẫn sử dụng Panel Layers trong Adobe Illustrator. Làm thế nào để sử dụng layer và  Công cụ Panel Layers một cách hiệu quả.Trong bài viết này Tự Học Đồ Họa sẽ cùng các bạn đi tìm hiểu và giải quyết các vấn đề về layer trong AI

1. Layer trong illustrator

Layer trong illustrator là một trong những công cụ vô cùng quan trọng trong quá trình thiết kế đồ họa.  Tuy nhiên không phải ai cũng biết về công cụ này. Thông thường layer trong AI được sử dụng để quản lý đối tượng hoàn chỉnh, hoặc tách nhóm trước khi xử lý chuyển động trong AE hoặc PR. Cần lưu ý rằng:

Khác với Photoshop, layer trong AI chứ rất nhiều các group, mỗi group lại chứ rất nhiều đối tượng con. Nếu bạn không tạo ra 1 layer mới thì mặc định tất cả các đối tượng của bạn vẽ ra đều nằm trong 1 layer.

Để có thể tìm thấy bảng layer bạn có thể gọi nó ra trên thanh Menu > layer (f7).

1.1 Quản lý bảng Panel Layers

Trong bảng Panel Layers có rất nhiều các thuộc tính và lựa chọn khác nhau. được thể hiện lần lượt như nội dung bên dưới.

Ô visibility trong Panel Layers

Visibility : là lựa chọn thường được sử dụng của layer trong illustrator.  Dùng để quản lý, chuyển đổi sự hiển thị Layer, và các đối tượng trong có trong layer theo mặc định. Làm ẩn một Layer thì nhấp vào biểu tượng con mắt. Còn hiển thị Layer lại, ta nhấp lại con mắt, Hoặc bạn có thể lựa chọn các lệnh bên dưới:

ALT + nhấp vào con mắt để mở và tắt các Layer.

CTRL + nhấp vào con mắt để nó chuyển đổi nội dung của Layer giữa chế độ Preview với chế độ outlien.

CTRL + ALT + nhấp vào con mắt để chuyển đổi tất cả ngoại trừ Layer ở chế độ outline.

Ô lock  trong Panel Layers

Look  : Có biểu tượng hình cái khóa. Khi bạn sử dụng illustrator bạn cần không muốn tác độc đến 1 nhóm đối tượng có trong layer bạn thường sử dụng lệnh này. Lệnh  Khóa  của layer trong illustrator cho phép bạn khóa và mở khóa khả năng biên tập nội dung Layer.

Đối với 1 đối tượng độc lập bạn chỉ cần chọn đối tượng, ấn tổ hợp phím ctrl+2  để khóa, và ctrl +alt +2 để mở khóa mà thôi

Ô Color của layer trong illustrator

ô màu color:   lựa chọn này cho phép bạn Hiển thị màu để bật sáng các vùng chọn trên Layer. Bao gồm các đường Path, hộp biên, điểm neo.

Ô Expand / collapse

Ô Expand / collapse Panel Layers  đực sử dụng để Hiển thị tam giác nhỏ xám tượng trưng cho Layer được mở rộng hay thu gọn. Mũi tên hướng sang phải phản ánh chế độ collapsed ,mũi tên hướng xuống phản ánh chế độ expanded.

Ô name

Name  Trong Panel Layers   ô name được sử dụng để đặt tên cho Layer, và các đối tượng bên trong layer. Để thay đổi nhấp đôi Layer nhập một tên khác.

ô này cực kì quan trọng khi bạn muốn tháo tác trong khi diễn hoạt cho đối tượng

Ô Selection trong Panel Layers

ô selection trong bản panel layer được sử dụng với 1 mục tiêu chính. Cho biết khi nào một layer được chọn. Biểu thị màu được sử dụng cho các vùng chọn của Layer.

1.2 Các nút Panel Layer

Các nút sử dụng trong panel layer trong illustraotr cụ thể được sử dụng như sau:

  • Make / release clipping mask :  Nút này của layer trong AI được tạo ra với mục đích: Tạo các mặt nạ xén từ hai hoặc nhiều đối tượng, giải phóng các đối tượng.
  • Create new subayer :  Lệnh này cho phép bạn lựa chọn Thêm một Layer con bên trong  bảng Layer.
  • Create new Layer: Thêm một Layer mới ở trên Layer đã được chọn.
  • Delete Selection : Cho phép bạn thực hiện một lệnh xóa Xóa một Layer, Layer con, đường Path hay các nhóm layer.

1.3 Những lệnh thường gặp khác với layer trong AI

Dưới đây là những lệnh thường gặp khác khi bạn thao tác với layer trong illustraotor.

Nhóm lệnh thường xuyên

  • Duplicate “Layer Name”: Thực hiện các thao tác tạo bản sao của Layer được chọn.
  • Option for “Layer Name”: Cho phép Mở hộp thoại Layer potions.
  • Enter /Exit Iso lation mode: Thêm vào  hoặc thoát chế độ Isolation mode khi đối tượng hay Layer được chọn trên Artboard.
  • Locate object: Cho phép định vị một mục tương ứng trong Panel Layers.
  • Merge Selected: Tiến hành Trộn tất cả các cảnh trong các Layer hoặc nhóm thành một Layer đơn.
  • Flatten Artwork: Cho phép người dùng Di chuyển các ảnh trong tất cả Layer nhìn thấy được vào một Layer. Cung cấp tùy chọn để loại bỏ hay giữ lại ảnh trên các Layer ẩn.
  • Collect In New Layer: Di chuyển đối tượng trên Artboard đến một Layer mới.
  • Release To Layers (sequence): Di chuyển đối tượng trên Layer được chọn đến Layer khác.

Nhóm lệnh không thường xuyên

  • Release to Layers (Build): Di chuyển đối tượng trên Layer được chọn đến Layer riêng của nó và sao chép các đối tượng.
  • Reverse order: Đảo ngược thứ tự xếp các Layer.
  • Template: Tạo Layer khuôn mẫu tự động khóa và làm mờ nội dung.
  • Show All Layers / Hide others: Chuyển đổi hiển thị của tất cả trừ Layer được chọn.
  • Preview All Layers /outline others: Chuyển đổi chế độ xem của tất cả trừ Layer được chọn.
  • Unlock All Layer / lock others: Chuyển đổi khóa hoặc mở khóa khả năng hiển thị của tất cả trừ Layer được chọn.
  • Paste Remember Layers: Tùy chọn này sẽ quyết định nơi ảnh sao chép sẽ đặt ở đâu khi được dán trở lại một File
  • Panel Option: Điều chỉnh kích cỡ hàng và sự hiển thị thumbnail của một Layer đã được chọn.

3. Kết luận

Như vậy tôi vừa cùng các bạn tìm hiểu về Layer Trong Illustrator – Hướng dẫn sử dụng Panel Layers trong Illustrator. Mong rằng với những gì chúng tôi vừa chia sẻ cho các bạn sẽ giúp các bạn có thêm nhiều kiến thức bổ ích về layer cũng như thiết kế đồ họa bằng phần mềm này.

Xem chi tiết >>>  hoc thiet ke do hoa o dau